Thủy điện tiếng anh là gì ? Các từ vựng liên quan đến thủy điện

200

Thủy điện là một phương pháp phát điện sử dụng thế năng của nước để chuyển hóa thành điện năng. Vậy thủy điện tiếng anh là gì ?

Ở vị trí thấp, nước chảy đẩy tuabin quay, làm động lực phát điện để phát điện . Nước ở tầng cao đến từ nước ở tầng thấp bị nhiệt mặt trời hóa hơi, vì vậy nó có thể được coi là sử dụng gián tiếp năng lượng mặt trời.

Thủy điện tiếng anh là gì ?

Thủy điện tiếng anh là: hydroelectric

Các từ vựng liên quan đến thủy điện

Electric generator: Máy phát điện

thuy dien tieng anh la gi

Hydraulic generator: máy phát điện thủy lực

Synchronous generator: máy phát đồng bộ

Air turbine: Tuabin khí

Wind turbine: Tuabin gió

Exitation system: Hệ thống kích từ

Series generator: máy phát kích từ nối tiếp

Balancing of a distribution network: Sự cân bằng của lưới phân phối

Power: công suất

Consumption:tiêu thụ

Thermal power plant: nhà máy nhiệt điện

Wind power plant: nhà máy điện gió

Tidal power plant: nhà máy điện thủy triều

 

Ví dụ liên quan

More than 80% of the power generated in the Northwest comes from hydroelectricity.

( Hơn 80% sản lượng điện được tạo ra ở Tây Bắc là từ thủy điện. )

Thủy điện là gì ? 

Năng lượng thủy điện , biến nước thành năng lượng điện nghiên cứu các vấn đề khoa học kinh tế kỹ thuật như xây dựng và vận hành công nghệ sản xuất. Năng lượng nước mà thủy điện sử dụng chủ yếu là năng lượng tiềm năng được tích trữ trong thủy vực. Để chuyển hóa năng lượng nước thành điện năng, cần phải xây dựng các loại trạm thủy điện khác nhau.

Năng lượng thủy điện sử dụng sông, hồ và các dòng nước có tiềm năng cao khác đến tầng thấp và chuyển năng lượng tiềm năng chứa trong chúng thành động năng của các tuabin thủy lực, sau đó sử dụng các tuabin thủy lực làm động lực để điều khiển máy phát điện để sản xuất điện. 

Sử dụng năng lượng thủy lực để dẫn động quay của máy thủy lực (tuabin nước) để biến năng lượng nước thành cơ năng. Nếu một máy khác được kết nối với tuabin nước, điện có thể được tạo ra khi tuabin quay và cơ năng lại được thay đổi. Đối với năng lượng điện, theo một nghĩa nào đó, thủy điện là một quá trình trong đó thế năng của nước được biến đổi thành cơ năng rồi thành điện năng. Do điện áp của các nhà máy thủy điện thấp nên nếu muốn truyền tải cho người dùng ở xa thì phải tăng điện áp qua máy biến áp, sau đó truyền từ đường dây trên không đến trạm biến áp ở khu vực tập trung người dùng, cuối cùng giảm xuống để phù hợp với gia đình. Điện áp của các thiết bị điện được sử dụng bởi người dùng và nhà máy được truyền đến các nhà máy và nhà ở khác nhau bằng các đường dây phân phối.

Thủy điện và các bất lợi

  1. Do hạn chế về địa hình nên không thể xây dựng công suất quá lớn. Công suất đơn vị khoảng 300MW.
  2. Thời gian xây dựng kéo dài và chi phí xây dựng cao.
  3. Do nằm ở sông hoặc ao hồ, đầm lầy tự nhiên nên dễ bị ảnh hưởng về phong thủy và ảnh hưởng đến các công trình thủy lợi khác. Sản lượng điện dễ bị ảnh hưởng bởi thời tiết, hạn hán và mưa. .
  4. Việc nâng công suất sau khi nhà máy được xây dựng là điều không dễ dàng.
  5. Phá hủy hệ sinh thái: Xói mòn mạnh nước bên dưới đập, thay đổi các dòng sông và tác động đến động vật và thực vật.
  6. Cần xây đập để tái định cư,.. và đầu tư cơ sở hạ tầng lớn.
  7. Đất phù sa màu mỡ ở hạ lưu bị xói mòn giảm đi.

Nguồn: https://www.hmins.org/

Bình luận